Làm thế nào để tính số tiền tối thiểu cần thiết để mở lệnh?

Số tiền ký quỹ theo đồng tiền yết giá được tính theo công thức sau:

Margin = V (lô) × Contract / Leverage, tại đó:

  1. Margin: Số tiền ký quỹ.
  2. V (lô): Khối lượng lô.
  3. Contract: Kích thước 1 lô trên đồng tiền yết giá. 1 lô luôn luôn bằng 100.000 đơn vị của đồng tiền yết giá. Tương tự như vậy, 0,1 lô = 100.000 × 0,1 = 10.000 đơn vị đồng tiền yết giá, 0,01 lô = 100.000 × 0,01 = 1.000 đơn vị đồng tiền yết giá.
  4. Leverage: Đòn bẩy, ví dụ:
    • Đòn bẩy 1:1000 viết tắt là "1000".
    • Đòn bẩy 1:500 viết tắt là "500".

Đồng tiền yết giá: Đồng tiền đứng ở vị trí đầu tiên của cặp tiền tệ, ví dụ:

  • EURUSD - đồng tiền yết giá là EUR.
  • USDJPY - đồng tiền yết giá là USD.
  • GBPJPY - đồng tiền yết giá là GBP.

Sau khi tính toán số tiền ký quỹ theo đồng tiền yết giá, cần phải chuyển đổi sang tiền tệ của tài khoản (theo tỷ giá tại thời điểm mở lệnh) – USD, EUR.

Vui lòng lưu ý rằng để đơn giản hóa quá trình tính toán mức ký quỹ bắt buộc, bạn có thể sử dụng máy tính nhà giao dịch. Khi tính toán mức ký quỹ, cần phải tính cả đòn bẩy thả nổi.

Ví dụ 1. Tính số tiền ký quỹ theo cặp tiền tệ.

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ): EURUSD.
  • Đồng tiền yết giá: EUR.
  • Khối lượng (V, lô): 0,1 lô.
  • Contract: 100.000 EUR.
  • Leverage: 1:100.
  • Tỷ giá EURUSD khi mở vị thế: EURUSD - 1,3540.
  • Tiền tệ tài khoản: USD.

Tính toán:

  1. Margin = V (lô) × Contract / Leverage = 0,1 × 100.000 EUR / 100 = 100 EUR.
  2. Chuyển sang tiền tệ tài khoản (USD). Nếu USD trên cặp tiền tệ mà chúng ta sử dụng để quy đổi đứng ở vị trí đầu tiên, giá trị pip cần phải chia cho tỷ giá, trong trường hợp ngược lại - nhân với tỷ giá: Margin = 100 EUR × 1,3540 = 135,400 USD.
  3. Số tiền ký quỹ bằng 135,400 USD.

Ví dụ 2. Tính số tiền ký quỹ theo cặp tiền tệ (tỷ giá chéo).

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ): AUDCAD.
  • Đồng tiền yết giá: AUD.
  • Khối lượng (V, lô): 0,1.
  • Contract: 100.000 AUD.
  • Leverage: 1:100.
  • Tỷ giá AUDCAD khi mở vị thế: 0,99484.
  • Tỷ giá AUDUSD khi mở vị thế: 0,78373.
  • Tiền tệ tài khoản: USD.

Tính toán:

  1. Margin = V (lô) × Contract / Leverage = 0,1 × 100.000 AUD / 100 = 100 AUD.
  2. Chuyển sang tiền tệ tài khoản (USD). Trong trường hợp này cần lấy tỷ giá AUDUSD vào thời điểm mở vị thế: Margin = 100 AUD × 0,78373 = 78,373 USD.
  3. Số tiền ký quỹ bằng 78,373 USD.

Số tiền kỹ quỹ theo kim loại giao ngay được tính theo công thức sau:

Spot metals Margin = V (lô) × Contract × Market Price / Leverage, tại đó:

  1. Spot metals Margin: Số tiền ký quỹ.
  2. V (lô): Khối lượng lô.
  3. Contract: Kích thước 1 lô.
  4. Leverage: Đòn bẩy.

Ví dụ. Tính toán số tiền ký quỹ theo kim loại giao ngay.

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch (kim loại giao ngay): XAUUSD.
  • Số lượng (V, lô): 0,1.
  • Contract: 100 troy ounces.
  • Leverage: 1:500.
  • Tỷ giá XAUUSD khi mở vị thế (Market Price): 1.332,442.
  • Tiền tệ tài khoản: USD.

Tính toán:

  1. XAUUSD Margin = V (lô) × Contract × Market Price / Leverage = 0,1 × 100 × 1.332,442 / 500 = 26,648 USD.
  2. Số tiền ký quỹ bằng 26,648 USD.

Số tiền ký quỹ theo CFD Chỉ số và hàng hóa được tính theo công thức sau:

CFD Margin = V (lô) × Contract × Market Price / Leverage, tại đó:

  1. CFD Margin: Số tiền ký quỹ.
  2. V (lô): Khối lượng lô.
  3. Contract: Kích thước 1 lô (khối lượng công cụ giao dịch trong một lệnh).
  4. Leverage: Đòn bẩy.

Ví dụ. Tính số tiền ký quỹ theo CFD Chỉ số và hàng hóa.

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch (chỉ số): SPX500.
  • Khối lượng (V, lô): 0,1.
  • Contract: 10 USD.
  • Leverage: 1:50.
  • Tỷ giá SPX500 vào thời điểm mở vị thế (Market Price): 2.804,50.
  • Tiền tệ tài khoản: USD.

Tính toán:

  1. CFD Margin = V (lô) × Contract × Market Price / Leverage = 0,1 × 10 × 2.804,5 / 50 = 56,90 USD.
  2. Số tiền ký quỹ bằng 56,90 USD.

Ví dụ. Tính toán số tiền ký quỹ theo CFD trên Tiền điện tử

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch (tiền điện tử): XBNUSD.
  • Khối lượng (V, ): 0,1.
  • Contract: 1.
  • Tỷ giá XBNUSD vào thời điểm mở vị thế (Market Price): 998,500.
  • Tiền tệ tài khoản: USD.

Tính toán:

  1. CFD Margin = V (lô) × Contract × Market Price × 50% = 0,1 × 1 × 998,500 × 50% = 49,93 USD.
  2. Số tiền ký quỹ bằng 49,93 USD.

Ví dụ. Tính toán số tiền ký quỹ đối với tài khoản có đơn vị tiền tệ là GLD.

Dữ liệu:

  • Công cụ giao dịch: EURUSD.
  • Đồng tiền yết giá: EUR.
  • Tiền tệ tài khoản: GLD.
  • Khối lượng lệnh — 100.000 EUR (1 ;pp).
  • Đòn bẩy — 1:500.
  • Tỷ giá EURUSD vào thời điểm mở vị thế: 1,30815.
  • Tỷ giá XAUUSD vào thời điểm mở vị thế: 1697,48.

 

Lưu ý!

Khi tính toán mức ký quỹ bắt buộc đối vối GLD, sẽ tính tương đương với 0,001 từ tỷ giá giao nhanh của vàng.

Tính toán:

  1.  Số tiền ký quỹ cần thiết là 200 EUR hoặc 200 × 1,30815 = 261,63 USD.
  2. Cần phải chuyển sang tiền tệ tài khoản (GLD). Bởi vì 1 GLD = 0,001 tỷ giá giao nhanh của vàng (XAUUSD), chúng ta nhận được 001 × 1697.48 = 1.69748, số tiền ký quỹ bằng 154,13 GLD.

Có một website tốt hơn dành cho bạn

Website thú vị mới với các dịch vụ phù hợp hơn với vị trí của bạn đã được ra mắt gần đây!

Đăng ký tại đâyđể thu thập Thưởng Chào mừng 30%.