Kỷ niệm 19 năm thành lập!

Tiền thưởng cho IB được tính thế nào?

Bạn thu hút khách hàng, khách hàng mở tài khoản và giao dịch.
Thù lao được tính sau mỗi lần khách hàng đóng lệnh trong suốt thời gian làm việc với công ty.
Tại trang này, bạn có thể tìm thấy thông tin về nguyên tắc tính thù lao đối với mỗi loại tài khoản.
Mức thù lao đối tác được xác định bằng tổng khối lượng giao dịch trong một tháng của khách hàng mà đối tác đã đưa đến công ty.

Mức thù lao theo tài khoản

Tiền thưởng IB phụ thuộc vào loại tài khoản mà khách hàng mở và được tính sau mỗi lệnh của khách hàng

Để tính toán mức thù lao, cần sử dụng
mức chênh lệch giá (spread)/phí hoa hồng trung bình

Trở thành đối tác
  • Standardđến 50% từ chênh lệch giá (spread)
  • PAMM Standardđến 50% từ chênh lệch giá (spread)
  • ECNđến 50% từ phí hoa hồng
  • PRO.ECNđến 50% từ phí hoa hồng
  • PAMM.ECNđến 50% từ phí hoa hồng
  • PAMM.PRO.ECNđến 50% từ phí hoa hồng

Thông tin chi tiết về thù lao theo loại tài khoản

Standard

Tài khoản "Standard"

Mức thù lao theo tài khoản STANDARD.MT4 và STANDARD.MT5 được tính như phần trăm từ chênh lệch giá trung bình theo các giao dịch của khách hàng.

Hãy xem kích thước chênh lệch giá trung bình vào thời điểm hiện tại

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Kích thước spread cho 1 lô
  • Lãi suất
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

  • 2 lô
  • 20 USD
  • 35%
  • 14 USD
  • Khách hàng của bạn đã mở vị thế với khối lượng 2 lô
  • Chênh lệch giá trên 1 lô là 20 USD
  • Bạn là đối tác cấp độ 3. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 3 - 35%
  • Thù lao của bạn: 2 × 20 USD × 35% = 14 USD

PAMM Standard

Tài khoản "PAMM Standard"

Thù lao đối với tài khoản PAMM.STANDARD.MT4 và PAMM.STANDARD.MT5 được tính như phần trăm từ mức chênh lệch giá trung bình theo các giao dịch trên Tài khoản PAMM theo tỷ lệ mà khách hàng của bạn sở hữu trong tài khoản này.

Hãy xem kích thước chênh lệch giá trung bình vào thời điểm hiện tại

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Kích thước spread cho 1 lô
  • Lãi suất
  • Tỷ lệ sở hữu của khách hàng trên Tài khoản PAMM
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

  • 20 lô
  • 20 USD
  • 35%
  • 10%
  • 14 USD
  • Nhà quản lý PAMM mở vị thế với khối lượng 20 lô
  • Chênh lệch giá trên 1 lô là 20 USD
  • Bạn là đối tác cấp độ 2. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 2 - 35%
  • Khách hàng của bạn đầu tư 1.000 USD vào Tài khoản PAMM, tương ứng với 10% vốn của Tài khoản PAMM
  • Thù lao của bạn: 20 × 20 USD × 35% × 10% = 14 USD

ECN

Tài khoản "ECN"

Thù lao theo tài khoản ECN.MT4 và ECN.MT5 được tính bằng phần trăm từ phí hoa hồng theo các giao dịch của khách hàng.

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Phí hoa hồng
  • Lãi suất
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

Để tính toán mức thù lao, khối lượng lệnh được tính theo công thức sau: Kích thước hợp đồng × Tỷ giá đồng tiền cơ sở (USD). Ví dụ, khách hàng của bạn mở vị thế với các thông số sau:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ) - EURUSD
  • Khối lượng lệnh - 1 lô (× 2, bởi vì một giao dịch hoàn chỉnh bao gồm cả vị thế mở và đóng)
  • Kích thước hợp đồng - 100.000 EUR
  • Tỷ giá EURUSD vào thời điểm mở vị thế - 1,17751

Trong trường hợp này:

  • 235.502 USD
  • 0,000016 USD
  • 40%
  • 1,51 USD
  • Khối lượng: 1 lô × 2 × 100.000 EUR × 1,17751 = 235.502 USD
  • Để tính toán mức thù lao đối tác theo bất kỳ công cụ nào, cần sử dụng giá trị cố định của phí hoa hồng trong chênh lệch giá, tương đương với 16 USD/1 triệu USD khối lượng giao dịch, tức là 0,000016 USD/1 USD khối lượng giao dịch
  • Bạn là đối tác cấp độ 3. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 3 - 40%
  • Thù lao đối tác: 235.502 USD × 0,000016 USD × 40% = 1,51 USD

PRO.ECN

Tài khoản "PRO.ECN"

Thù lao theo tài khoản PRO.ECN.MT4 được tính bằng phần trăm từ phí hoa hồng theo các giao dịch của khách hàng.

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Phí hoa hồng
  • Lãi suất
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

Để tính toán mức thù lao, khối lượng lệnh được tính theo công thức sau: Kích thước hợp đồng × Tỷ giá đồng tiền cơ sở (USD). Ví dụ, khách hàng của bạn mở vị thế với các thông số sau:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ) - EURUSD
  • Khối lượng lệnh - 1 lô (× 2, bởi vì một giao dịch hoàn chỉnh bao gồm cả vị thế mở và đóng)
  • Kích thước hợp đồng - 100.000 EUR
  • Tỷ giá EURUSD vào thời điểm mở vị thế - 1,17751

Trong trường hợp này:

  • 235.502 USD
  • 0,000016 USD
  • 40%
  • 1,51 USD
  • Khối lượng: 1 lô × 2 × 100.000 EUR × 1,17751 = 235.502 USD
  • Để tính toán mức thù lao đối tác theo bất kỳ công cụ nào, cần sử dụng giá trị cố định của phí hoa hồng trong chênh lệch giá, tương đương với 16 USD/1 triệu USD khối lượng giao dịch, tức là 0,000016 USD/1 USD khối lượng giao dịch
  • Bạn là đối tác cấp độ 3. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 3 - 40%
  • Thù lao đối tác: 235.502 USD × 0,000016 USD × 40% = 1,51 USD

PAMM.ECN

Tài khoản "PAMM.ECN"

Thù lao theo tài khoản PAMM.ECN.MT4 được tính bằng phần trăm từ phí hoa hồng theo các giao dịch trên Tài khoản PAMM, theo tỷ lệ mà khách hàng của bạn sở hữu trong tài khoản này.

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Phí hoa hồng
  • Lãi suất
  • Tỷ lệ sở hữu của khách hàng trên Tài khoản PAMM
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

Để tính toán mức thù lao, khối lượng lệnh được tính theo công thức sau: Kích thước hợp đồng × Tỷ giá đồng tiền cơ sở (USD). Nhà quản lý PAMM mở vị thế với các thông số sau:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ) - EURUSD
  • Khối lượng lệnh - 20 lô (× 2, bởi vì một giao dịch hoàn chỉnh bao gồm cả vị thế mở và đóng)
  • Kích thước hợp đồng - 100.000 EUR
  • Tỷ giá EURUSD vào thời điểm mở vị thế - 1.17751

Trong trường hợp này:

  • 4.710.040 USD
  • 0,000016 USD
  • 40%
  • 10%
  • 3,01 USD
  • Khối lượng: 20 × 2 × 100.000 × 1,17751 = 4.710.040 USD
  • Để tính toán mức thù lao đối tác theo bất kỳ công cụ nào, cần sử dụng giá trị cố định của phí hoa hồng trong chênh lệch giá, tương đương với 16 USD/1 triệu USD khối lượng giao dịch, tức là 0,000016 USD/1 USD khối lượng giao dịch
  • Bạn là đối tác cấp độ 3. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 3 - 40%
  • Khách hàng của bạn đầu tư 1.000 USD vào Tài khoản PAMM, tương ứng với 10% vốn của Tài khoản PAMM
  • Thù lao đối tác: 4.710.040 USD × 0,000016 USD × 40% × 10% = 3,01 USD

PAMM.PRO.ECN

Tài khoản "PAMM.PRO.ECN"

Thù lao theo tài khoản PAMM.PRO.ECN.MT4 được tính bằng phần trăm từ phí hoa hồng theo các giao dịch trên Tài khoản PAMM, theo tỷ lệ mà khách hàng của bạn sở hữu trong tài khoản này.

Công thức tính toán thù lao

  • Khối lượng lệnh
  • Phí hoa hồng
  • Lãi suất
  • Tỷ lệ sở hữu của khách hàng trên Tài khoản PAMM
  • Thù lao đối tác

Ví dụ:

Để tính toán mức thù lao, khối lượng lệnh được tính theo công thức sau: Kích thước hợp đồng × Tỷ giá đồng tiền cơ sở (USD). Nhà quản lý PAMM mở vị thế với các thông số sau:

  • Công cụ giao dịch (cặp tiền tệ) - EURUSD
  • Khối lượng lệnh - 20 lô (× 2, bởi vì một giao dịch hoàn chỉnh bao gồm cả vị thế mở và đóng)
  • Kích thước hợp đồng - 100.000 EUR
  • Tỷ giá EURUSD vào thời điểm mở vị thế - 1.17751

Trong trường hợp này:

  • 4.710.040 USD
  • 0,000016 USD
  • 40%
  • 10%
  • 3,01 USD
  • Khối lượng: 20 × 2 × 100.000 × 1,17751 = 4.710.040 USD
  • Để tính toán mức thù lao đối tác theo bất kỳ công cụ nào, cần sử dụng giá trị cố định của phí hoa hồng trong chênh lệch giá, tương đương với 16 USD/1 triệu USD khối lượng giao dịch, tức là 0,000016 USD/1 USD khối lượng giao dịch
  • Bạn là đối tác cấp độ 3. Mức thù lao dành cho đối tác cấp độ 3 - 40%
  • Khách hàng của bạn đầu tư 1.000 USD vào Tài khoản PAMM, tương ứng với 10% vốn của Tài khoản PAMM
  • Thù lao đối tác: 4.710.040 USD × 0,000016 USD × 40% × 10% = 3,01 USD
FAQ
Quay lên trên